1. Tableau Business Intelligence

12 Chỉ số đo lường hiệu suất bạn cần biết trước khi khởi nghiệp

Discussion in 'Quản trị doanh nghiệp' started by bsdinsight, Feb 15, 2017.

  1. bsdinsight

    bsdinsight Well-Known Member

    kpi-image.jpg

    Những người sáng lập công ty cần phải hiểu rõ về Chỉ số đo lường trọng yếu (Key Performance Indicators - KPIs) của công ty mình, vì nếu không chú trọng vào các chỉ số này thì khó mà mong đợi công ty có thể phát triển một cách tốt đẹp.

    KPIs nếu được xây dựng đúng cách sẽ giúp việc quản lý và các nhà đầu tư tương lai có được cái nhìn khách quan và thực tế về tình hình công ty, không bị tác động bởi những yếu tố chủ quan hoặc lời nói ngụy biện. Tuy nhiên, người quản lý không nên chỉ nên tập trung giới hạn vào KPIs (đơn thuần chỉ là phương pháp đo lường hiệu suất), mà nên biết cần thúc đẩy yếu tố nào và điều chỉnh yếu tố nào để giúp phát triển công ty hơn nữa, mà cuối cùng sự phát triển này lại được thể hiện ngay trong chính KPIs.

    Ta hãy cùng lướt qua một vài chỉ số quan trọng mà nhà quản lý cần hiểu thấu đáo, từ đó có một hoặc nhiều chiến lược cho việc tối ưu hóa. Tuy nhiên lưu ý rằng có vài chỉ số sẽ không áp dụng cho một vài kiểu doanh nghiệp nhất định. Tôi cũng sẽ không đi vào chi tiết đối với từng chỉ số cũng như phương pháp tính toán, vì thứ nhất, điều đó vượt qua khuôn khổ của bài viết này, và thứ hai, các thông tin này bạn có thể tìm được rất dễ dàng từ Google

    Customer acquisition cost (CAC): Khoản tiền trung bình cần chi ra để có được khách hàng mới (việc bán hàng, quảng cáo và các chi phí có liên quan); điều này sẽ cho thấy được hiệu quả của việc quảng cáo mà công ty đang tiến hành. Tuy nhiên sẽ tốt hơn nếu ta so sánh chi phí này với công ty đối thủ, cũng như kết hợp chỉ số này với một vài chỉ số khác bên dưới.

    Có được khách hàng mới là một việc, giữ được khách hàng còn quan trọng hơn. Customer retention rate là số phần trăm của khách hàng tiếp tục mua hàng trong suốt khoảng thời gian nhất định, ngược lại với Customer retention rate là Churn/Attrirtion, chính là phần trăm khách hàng mà công ty mất đi. Customer retention rate giữ được cao trong một khoảng thời gian nhất định nghĩa là công ty đang có một sản phẩm ăn khách và khiến cho khách hàng hài lòng. Đây cũng là chỉ số cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty.

    Lifetime Value (LVT) là giá trị ròng mà doanh nghiệp nhận được từ trung bình một khách hàng trong suốt vòng đời khách hàng của họ với công ty. Nắm bắt được giá trị này rất quan trọng trong việc xây dựng một công ty vững bền, đặc biệt trong mối tương quan với Customer acquisition cost (Chi phí bỏ ra để có được khách hàng mới).

    Tỷ lệ giữa Customer acquisition cost (Chi phí bỏ ra để có được khách hàng mới) và Lifetime Value (Giá trị ròng mà doanh nghiệp nhận được từ trung bình một vòng đời khách hàng) là thước đo cực kỳ quan trọng và thể hiện rõ sự bền vững của công ty. Nếu như một công ty có thể biến 1x thành 10x một cách thường xuyên và dễ dàng thì đó chính là bền vững. (Lưu ý 10x ở đây chỉ là minh họa, không thể hiện bất kỳ tiêu chuẩn hoặc con số tối thiểu nào.)

    CAC recovery time thể hiện mức độ nhanh chậm mà công ty có thể thu lại đủ doanh thu ròng từ khách hàng, để bù đắp chi phí đã bỏ ra để có được khách hàng. Số tháng cần để thu lại doanh thu ròng sẽ tác động trực tiếp đến dòng tiền, và kéo theo là tác động đến thời gian tồn tại của doanh nghiệp được thêm bao lâu nếu tại những thời điểm mà lợi nhuận bị âm.

    Trong khi Customer acquisition cost tính toán các khoản chi khác nhau để có được khách hàng, Overhead đo lường các chi phí chung cố định của công ty, và phản ánh hiệu quả việc sử dụng vốn của công ty khi so sánh với doanh thu. Chẳng hạn hai công ty có tất cả các yếu tố như nhau, nhưng một ty có doanh thu 1 triệu đô và chi phí chung là 200.000 $US sẽ có hiệu quả gấp đôi so với công ty cũng có doanh thu 1 triệu đô nhưng chi phí chung là 400.000 $US.

    Biết được doanh thu và chi phí hàng tháng (bao gồm định phí và biến phí) giúp ta có thể tính toán được monthly burn – thu nhập ròng của tháng có giá trị âm. Ví dụ một công ty có tiền mặt tồn đầu tháng là 100.000 $US nhưng cuối tháng chỉ còn 90.000 $US thì monthly burn là 10.000 $US. Trong trường hợp thu nhập ròng có giá trị dương thì không gọi là “burning cash”.

    Đối với bất kỳ công ty khởi nghiệp nào, việc chú trọng đến Runway (số tháng mà công ty có thể tồn tại thêm cho đến cạn nguồn tiền mặt) là cực kỳ quan trọng. Số tháng Runway này được tính toán bằng cách lấy tổng số tiền mặt đang có, chia cho thu nhập ròng của tháng có giá trị âm (monthly burn). Cần ưu tiên sử dụng số liệu doanh thu hiện tại cũng như chi phí dự kiến để ước tính cẩn thận, tối thiểu runway của một công ty phải được 12 tháng nhưng từ 18 tháng trở lên sẽ tốt hơn. Runway ngắn sẽ khiến cho nhà quản lý không có tầm nhìn xa cũng như không kịp điều chỉnh và làm lại nếu cần, đồng thời khiến cho họ ngay lập tức phải tập trung kiếm tiền ngắn hạn thay vì phát triển công ty một cách dài hạn.

    Profit margin là số phần trăm chênh lệch giữa giá niêm yết sản phẩm so với chi phí thật sự để sản xuất ra sản phẩm đó (nói cách khác là lợi nhuận của sản phẩm). Thước đo quan trọng này giúp ta xem xét có tiếp tục đầu tư vào chi phí sản xuất hay không, và giúp ta biết được khả năng mở rộng kinh doanh và năng lực bền vững của công ty.

    Conversion Rate là chỉ số phản ánh rõ rệt khả năng bán hàng của công ty, và phản ánh mong đợi của khách hàng đối với sản phẩm.Việc ghi nhận và xem lại Conversion Rate một cách thường xuyên, đều đặn thử nghiệm cải tiến sẽ đặc biệt rất hữu ích cho công ty.

    Một vài doanh nghiệp nhận thấy doanh thu không phải là chỉ số thông tin quan trọng nhất thể hiện năng lực tài chính của họ, và điều này đặc biệt đúng trong trường hợp doanh thu chỉ cho thấy một phần nhỏ trong tổng số các giao dịch. Gross merchandise volume (GMV), là tổng giá trị sản phẩm hoặc dịch vụ được bán ra, chính là chỉ số phù hợp trong trường hợp này.

    Đối với những công ty có ứng dụng trên mạng, trò chơi trực tuyến hoặc những trang mạng xã hội, monthly active users (MAU) chính là một chỉ số quan trọng khi thể hiện số lượng người tham gia vào các trang trên của công ty trong khoảng một tháng. Con số này giúp nhà quản lý ước tính được doanh thu tiềm năng của công ty, hoặc nhận biết hiện tại các hoạt động này đang giúp hái ra tiền hay không.

    Khi trao đổi với những nhà sáng lập để hiểu thêm về công ty của họ, chúng tôi đã hỏi về những chỉ số nói trên kèm theo chuyện tường thuật và những thông tin khác, nhờ đó nhanh chóng biết được tình hình hiện tại của công ty. Đồng thời, chúng tôi cũng quan ngại về những nhà sáng lập mà không biết về chỉ số KPIs của công ty mình, vì chúng tôi thấy rằng những nhà sáng lập thành công có khuynh hướng chú trọng nghiêm túc vào các chỉ số nói trên, và có động lực thường xuyên thử nghiệm và tối ưu hóa chúng.
     
  2. Loading...


Share This Page