1. Tableau Business Intelligence

Các hệ số tài chính cơ bản

Discussion in 'Quản trị doanh nghiệp' started by tableau, Sep 16, 2014.

  1. tableau

    tableau Well-Known Member

    Dưới đây là các công thức tài chính cơ bản:
    1. Các hệ số về khả năng thanh toán
    • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản/(Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn).
    • Hệ số khả năng thanh khoản ngắn hạn = TSLĐ(tài sản lưu động) và đầu tư ngắn hạn / Tổng nợ ngắn hạn
    • Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (TSLĐ và đầu tư ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Tổng nợ ngắn hạn
    • Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi / Lãi vay phải trả
    2. Hệ số cơ cấu tài chính

    • Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng tài sản
    • Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản
    • Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = Vốn chủ sở hữu / Giá trị TSCĐ

    3. Hệ số hiệu quả hoạt động
    • Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / hàng tồn kho bình quân
    • Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = 360 ngày / Số vòng quay hàng tồn kho
    • Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân
    • Kỳ thu tiền trung bình = 360 ngày / Vòng quay các khoản phải thu
    • Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần / TSLĐ bình quân
    • Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân
    4. Các hệ số sinh lời

    • Doanh lợi doanh thu (ROS) = Lợi nhuận ròng / Doanh thu thuần
    • Doanh thu tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản bình quân
    • Doanh lợi vốn chủ sở hữu(ROE) = lợi nhuận ròng / VCSH bình quân
    5. Hệ số tăng trưởng

    • Tỷ lệ lợi nhuận tích luỹ = Lợi nhuận tích luỹ / Lợi nhuận sau thuế
    • Tỷ lệ tăng trưởng bền vững = Lợi nhuận tích luỹ / VCSH = Tỷ lệ lợi nhuận tích luỹ x ROE
     
    MaiHT, samconheo, Hienlt and 2 others like this.
  2. Loading...


  3. tableau

    tableau Well-Known Member

    Một vài chỉ số tài chính khác :
    1. P/E
    P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường và thu nhập cùa mỗi cổ phiếu. Trong đó, giá thị trường của là giá mà tại đó cổ phiếu đang được mua bán ở thời điểm hiện tại; thu nhập của mỗi cổ phiếu EPS là phần lợi nhuận sau thuế mà công ty chia cho các cổ đông thường trong năm tài chính gần nhất.P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu. Nếu hệ số P/E cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai; cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất vốn hoá thị trường thấp; dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao.

    Công thức: P/E = giá cổ phiếu / EPS
     
    samconheo, Hienlt and MaiHT like this.
  4. tableau

    tableau Well-Known Member

    2. EPS
    Chỉ số EPS bao gồm rất nhiều loại tuy nhiên có hai loại chỉ số EPS được ứng dụng rộng rãi nhất trong hoạt động đầu tư đó là EPS cơ bản và EPS pha loãng.
    EPS pha loãng khác EPS cơ bản ở chỗ EPS pha loãng thường cộng thêm số lượng trái phiếu có thể chuyển đổi hay trái quyền vào số lượng cổ phiếu đang lưu hành. EPS thường được xem là chỉ số quan trọng nhất trong việc xác định giá của cổ phiếu. Đây cũng là thành phần chính dùng để tính toán chỉ số P/E.

    Công thức :

    EPS = (Lợi nhuận sau thuế-cổ tức của cổ phiếu ưu đãi) / (Số lượng sổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ)
     
    samconheo, Hienlt and MaiHT like this.

Share This Page