Cách tạo một bảng trong Dynamics AX 2012

Discussion in 'Dynamics AX' started by ivanthai, Mar 20, 2015.

  1. ivanthai

    ivanthai New Member

    Đối với bất kì ứng dụng nào thì bảng là một phần không thể thiếu bởi vì nó chứa tất cả dữ liệu mà bạn cần lưu vào database.
    Và với Dynamics AX 2012 không gì có thể dễ dàng hơn nữa khi hỗ trợ tạo bảng trực tiếp trên giao diện.
    Bước 1 : Tạo bảng.
    Vào màn hình thiết kế AOT (Ctrl + D).

    3-20-2015 9-02-05 AM.jpg
    Chọn Data Dictionary -> Tables -> Chuột phải chọn New table.

    1.jpg

    Sau khi tạo bảng, bạn thiết lập những thuộc tính cần thiết cho bảng như Name, Table Type...
    Lưu ý : Đối với thuộc tính Table Type có 3 lựa chọn :
    • Regular : Tùy chọn này sẽ tạo luôn một bảng lưu trong database.
    • InMemory : Tùy chọn này sẽ tạo ra bảng lưu trong bộ nhớ của ổ đĩa.
    • TempDB : Tùy chọn này sẽ tạo ra một bảng tạm để lưu trữ dữ liệu được thêm vào từ dữ liệu của những bảng khác.
     
  2. Loading...

    Similar Threads Forum Date
    Cách tạo item trực tiếp tại một công ty Dynamics AX Jul 19, 2016
    Cách tạo một Estimate project Dynamics AX Mar 18, 2015
    12 cách để thực hiện đào tạo nhân viên trong công việc hàng ngày Quản trị doanh nghiệp Sep 19, 2014
    Tạo thương hiệu tốt cách giúp doanh nghiệp phát triển Quản trị doanh nghiệp Jun 19, 2014
    Cách Tính Cohort Retention Trong SQL Tableau Aug 11, 2017

  3. ivanthai

    ivanthai New Member

    Bước 2 : Thêm Field.
    Chọn 1 kiểu dữ liệu cho field muốn thêm vào.
    2.jpg
    Thiết lập thuộc tính cho field mới thêm vào.
    3.jpg
    Sau đó , Save (Ctrl + S) để lưu lại.
    4.jpg
     
  4. ivanthai

    ivanthai New Member

    Bước 3 : Tạo Field Group.
    5.jpg
    Thiết lập thuộc tính cho Field Group.
    6.jpg
    Thêm Field cho Field Group.
    7.jpg
    8.jpg
    9.jpg
     
  5. ivanthai

    ivanthai New Member

    Bước 4 : Tạo Index.
    10.jpg
    Thiết lập thuộc tính cho Index.
    10.jpg
    Thêm Field cho Index.
    12.jpg
    11.jpg
     
  6. ivanthai

    ivanthai New Member

    Bước 5 : Full Text Indexes.
    Muốn thiết lập được Full Text Indexes thì Table phải thiết lập thuộc tính Table Group là Group hoặc Main.
    14.jpg

    Tạo Full Text Indexes.
    13.jpg

    Thiết lập thuộc tính Full Text Indexes.
    15.jpg

    Thêm Field cho Full Text Indexes.
    16.jpg

    17.jpg
     
  7. ivanthai

    ivanthai New Member

    Bước 6 : Thiết lập Relations.
    18.jpg

    Thiết lập thuộc tính cho Relations.
    19.jpg

    Name : Tên của liên kết.
    Table : Tạo liên kết với bảng.
    Validate : (Y/N).
    EntityRelationshipRole : Diễn giải ý nghĩa của liên kết.
    RelatedTableCardinality : Định nghĩa giá trị của Field liên kết trong bảng hiện tại có thể null hay không.
    Cardinality : Kiểu quan hệ giữa 2 bảng (0-1,0-n,1-n).
    RelationshipType : Kiểu liên kết.
    UseDefaultRoleNames : (Y/N).
    RelatedTableRole : Diễn giải mục đích tạo liên kết với bảng cha.
    Role : Đặt tên để mô tả ý nghĩa của liên kết.
    ETDRelation : (Y/N)
    21.jpg

    Tạo liên kết.
    20.jpg

    22.jpg
     
  8. ivanthai

    ivanthai New Member

    Bước 7 : Tạo DeleteActions.
    Cho phép định nghĩa cách thức xóa các record nằm trong các liên quan đến bảng đang thực hiện xóa.
    23.jpg

    24.jpg

    Table : Bảng liên quan.
    DeleteAction : Thao tác thực hiện xóa dữ liệu trên bảng liên quan. Có 4 loại :
    • None : Không thực hiện hành động nào lên bảng liên quan.
    • Cascade : Khi dữ liệu ở bảng cha bị xóa thì tất cả các dữ liệu ở bảng con có liên quan sẽ được xóa hết.
    • Restricted : Nếu xóa dữ liệu ở bảng cha thì trước hết phải xóa hết tất cả dữ liệu ở bảng con.
    • Cascade + Restricted : tương tự như Cascade.
    Relation : Diễn giải liên kết.
     
  9. ivanthai

    ivanthai New Member

    Bước 8 : Tạo Method.
    Có 2 cách để tạo 1 Method : Override từ những phương thức có sẵn hoặc New Method.
    25.jpg

    26.jpg

    Good Luck.
     

Share This Page