1. Tableau Business Intelligence

Cách tính thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN) mới nhất năm 2014

Discussion in 'Quản trị doanh nghiệp' started by DynamicsAX, Oct 4, 2014.

  1. DynamicsAX

    DynamicsAX Well-Known Member

    Theo quy định, thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu đánh vào những người có thu nhập cao, bao gồm công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập, cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn ở Việt Nam có thu nhập và người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam.

    Dưới đây là một số hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2014 đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công, theo đúng quy định về thuế thu nhập cá nhân tại Luật thuế TNCN – Luật số 26/2012/QH13, Nghị định 65/2013/NĐ - CP và Thông tư 111/2013/TT - BTC

    BSD_PIT.jpg

    A. Đối với cá nhân cư trú và có ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên:

    Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất. Được xác định qua cách tính:

    BSD_PIT2.jpg

    Theo điều 7 của Thông tư 111/2013/TT-BCTC Thu nhập tính thuế được xác định bằng công thức:

    BSD_PIT3.jpg

    Trong đó,

    BSD_PIT4.jpg

    a, Tổng lương nhận được bao gồm: tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được kể cả các khoản tiền thưởng lễ, tết...

    b, Các khoản miễn giảm bao gồm:
    - Tiền phụ cấp ăn trưa, giữa ca: Nếu phụ cấp vào tiền lương thì không được vượt quá 680.000/ tháng. Nếu Doanh nghiệp tổ chức bữa ăn (tự nấu ăn) hay mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì được trừ hết (không bị giới hạn)
    - Tiền phụ cấp trang phục không vượt quá 5.000.000 đồng/năm.
    - Tiền phụ cấp điện thoại theo quy định của công ty.
    - Tiền làm thêm giờ ban đêm, làm thêm giờ cao hơn so với làm việc ban ngày, giờ hành chính. Ví dụ: làm ban ngày được 5.000/h nhưng làm thêm giờ ban đêm được trả 7.000/h => 2.000/h cao hơn này được miễn thuế.

    Các khoản giảm trừ được quy định tại điều 9 thông tư 111/2013/TT-BCTC như sau:

    - Giảm trừ gia cảnh:
    + Bản thân người nộp thuế: 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm)
    + Người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/người/tháng (phải được đăng ký với Thuế)
    - Các khoản bảo hiểm bắt buộc đang tham gia: BHXH, BHYT, BHTN và các bảo hiểm nghề nghiệp một số lĩnh vực đặc biệt.
    - Nếu trong kỳ người nộp thuế đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học thì cũng được trừ nhưng phải có giấy chứng nhận của các tổ chức.

    Thuế suất để tính thuế thu nhập cá nhân là thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần, tức là tính theo từng Bậc thu nhập, mỗi bậc thu nhập có một mức thuế suất tương ứng. Được quy định rõ tại khoản 2 điều 7 và Phụ lục: 01/PL-TNCN như sau:

    BSD_PIT5.jpg

    Theo như bảng trên thì có 2 cách tính số thuế TNCN phải nộp, kế toán có thể tùy chọn áp dụng.
    Ví dụ:
    Bà Bắc làm việc ở Công ty Phương Nam, tháng 1 năm 2014 bà Bắc nhận được các khoản thu nhập như sau:
    + Lương theo ngày công làm việc thực tế: 30.000.000
    + Phụ cấp ăn trưa: 800.000
    + Phụ cấp điện thoại 300.000
    + Bà nhận được 500.000 tiền thưởng.
    Bà Bắc đóng các khoản bảo hiểm theo lương thực tế.
    BSD_PIT6.jpg
    Bà Bắc có 2 con nhỏ và đã đăng ký người phụ thuộc tại Công ty Phương Nam.

    1. Xác định thu nhập chịu thuế của Bà Bắc:
    Tổng thu nhập của Bà Bắc trong tháng 1 là :
    30.000.000 + 800.000 + 300.000 + 500.000 = 31.600.000
    Trong số đó bà Bắc được trừ :
    - Tiền phụ cấp điện thoại: 300.000
    - Tiền phụ cấp ăn trưa theo quy định là 680.000 ( vậy là trong số 800.000 bà Bắc nhận được thì bà chỉ được trừ 680.000 còn 120.000 phải chịu thuế)
    Vậy thu nhập chịu thuế của Bà Bắc là:
    31.600.000 – 300.000 – 680.000 = 30.620.000

    2. Các khoản được giảm trừ:
    - Bản thân bà Bắc: 9.000.000
    - Người phụ thuộc : 2 con là: 2 X 3.600.000 = 7.200.000
    - Tiền đóng bảo hiểm: 3.150.000
    => Tổng các khoản được giảm trừ là: 9.000.000 + 7.200.000 + 3.150.000 = 19.350.000

    3. Thu nhập tính thuế của Bà Bắc là:
    Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ
    30.620.000 – 19.350.000 = 11.270.000
    Bây giờ chúng ta sẽ tính số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của Bà Bắc qua việc đưa thu nhập tính thuế 11.270.000 vào trong bảng tính thuế theo lũy tiến từng phần ở bên trên:

    Cách 1. Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần:
    + Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:
    5.000.000 × 5% = 250.000
    + Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:
    (10.000.000 – 5.000.000) × 10% = 500.000
    + Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:
    (11.270.000 – 10.000.000) × 15% = 190.500
    Vậy tổng số thuế thu nhập cá nhân mà Bà Bắc phải nộp trong tháng 1 năm 2014 là:
    250.000 + 500.000 + 190.500 = 940.500

    Cách 2. Tính theo cách 2 ở bảng Phụ lục: 01/PL-TNCN cho nhanh hơn:
    Ta thấy Thu nhập tính thuế TNCN của bà Bắc là 11.270.000 thuộc BẬC 3 trong biểu thuế suất, và có cách tính là: 15% TNTT - 0,75 trđ
    Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của bà Bắc trong tháng 1 năm 2014 là:
    15% X 11.270.000 – 750.000 = 940.500

    B. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hay có ký nhưng dưới 3 tháng:
    Tiến hành khấu trừ thuế TNCN theo từng lần chi trả thu nhập từ 2.000.000đ trở lên như sau:
    - Đối với cá nhân Cư trú : khấu trừ 10% tổng thu nhập trả/lần (không phân biệt có mã số thuế hay không) ( mới nhất 2013)
    - Đối với cá nhân không cư trú: khấu trừ 20%
    Sau khi đã tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp ta tiến hành kê khai.
    (Nguồn webketoan, vietsourcing)
     
    Last edited by a moderator: Oct 4, 2014
  2. Loading...


Share This Page