1. Tableau Business Intelligence

Cấu hình ftp server với vsftpd

Discussion in 'Công nghệ' started by Phu Ton, Oct 2, 2014.

  1. Phu Ton

    Phu Ton Well-Known Member Staff Member

    FTP là 1 dịch vụ dùng để chia sẻ tài nguyên bài viết này sẻ hướng dẫn các bạn cài đặt cấu hình ftp server với vsftpd

    1. Giới thiệu

    - Là 1 dịch vụ dùng để chia sẻ tài nguyên.

    - FTP là FTP server chạy trên môi trường Linux.

    - VSFTP sẽ phân quyền dựa trên cấu hình và File Permisson.

    2. Yêu cầu

    Xây dựng DNS cho domain hoclinux.net sao cho phân giải được record ftp.hoclinux.net

    a. Cài đặt FTP Server

    - Kiểm tra gói phần mềm, nếu chưa cài thì cài vào (xem mục cài đặt)

    #rpm -qa vsftpd

    - Tắt Firewall, SELinux

    b. Cấu hình FTP Server - vsftpd

    File cấu hình chính của vsftpd nằm trong thư mục /etc/vsftpd/vsftpd.conf. Ngoài ra còn có những file khác:

    - /etc/vsftpd.ftpusers: liệt kê những người dùng không được phép login vào vsftpd.

    - /etc/vsftpd.user_list: tập tin này được cấu hình để cấm hay cho phép những người dùng được liệt kê truy cập FTP Server. Điều này phụ thuộc vào tuỳ chọn userlist_deny được xét YES hay NO trong tập tin cấu hình.

    ta mở file cấu hình chính lên

    vi /etc/vsftpd/vsftpd.conf

    ta sẽ cần chú ý những tuỳ chọn sau:

    listen=YES/NO : VSFTPD chạy ở chế độ standalone.

    session_support=YES/NO : VSFTPD quản lý giao dịch login của người dùng.

    anonymous_enable=YES/NO : người dùng anonymous được phép login vào FTP Server.

    cmds_allowed : Chỉ ra danh sách các lệnh ftp (cách nhau bởi dấu phẩy) được cho phép bởi FTP Server.

    ftpd_banner : dòng thông báo sẽ hiển thị khi người dùng kết nối đến FTP Server.

    local_enable==YES/NO : cho phép người dùng cục bộ login vào FTP Server.

    userlist_deny=YES và userlist_enable=NO : thì tất cả những người dùng cục bộ bị cấm truy cập trừ những người dùng được chỉ ra trong userlist_file.

    userlist_deny=NO và userlist_enable=YES : thì tất cả những người dùng được chỉ ra trong userlist_file bị cấm truy cập.

    userlist_file=/etc/vsftpd.user_list : chỉ ra tập tin lưu danh sách người dùng.

    anon_mkdir_write_enable=YES/NO : kết hợp với write_enable=YES thì người dùng anonymous được phép tạo thư mục mới trong thư mục cha có quyền ghi.

    anon_root : chỉ ra thư mục gốc của user anonymous, mặc định là /var/ftp.

    anon_upload_enable=YES/NO : kết hợp với write_enable=YES thì người dùng anonymous được phép upload tập tin trong thư mục cha có quyền ghi.

    anon_world_readable_only=YES : user anonymous chỉ được phép download những tập tin có quyền đọc.

    no_anon_password=YES/NO : yêu cầu user anonymous nhập vào password lúc đăng nhập.

    local_enable=YES/NO : cho phép người dùng cục bộ truy cập đến Server.

    chmod_enable=YES/NO : cho phép người dùng thay đổi quyền hạn trên tập tin.

    chroot_local_user=YES/NO : người dùng di chuyển đến home directory của mình sau khi login vào.

    guest_enable=YES/NO : cho phép người dùng anonymous login vào như user guest, mà được chỉ ra trong guest_username.

    guest_username : chỉ ra username của người dùng guest (user mặc định ftp).

    local_root: chỉ ra thư mục khi người dùng cục bộ login vào.

    dirlist_enable=YES/NO : người dùng được phép xem nội dung của thư mục.

    dirmessage_enable=YES/NO : hiển thi ra 1 thông điệp khi người dùng di chuyển vào thư mục. Thông điệp này được lưu trong tập tin có tên .message và được chỉ ra trong tuỳ chọn message_file.

    message_file : chỉ ra tên của tập tin lưu thông điệp.

    download_enable=YES/NO : cho phép download.

    chown_uploads=YES/NO : tất cả những tập tin được upload bởi user anonymous được sở hữu bởi user được chỉ ra trong chown_username.

    chown_username : chỉ ra user sở hữu những tập tin được upload bởi user anonymous (mặc định là user root).

    write_enable=YES/NO : cho phép xoá, thay đổi và lưu trữ tập tin.

    accept_timeout : chỉ ra thời gian một client sử dụng chế độ passive để thiết lập kết nối đến Server. Tính bằng giây.

    anon_max_rate : chỉ ra tốc độ truyền dữ liệu tối đa cho người dùng anonymous. Tính bằng byte/second.

    connect_timeout : chỉ ra thời gian một client sử dụng chế độ active để trả lời kết nối đến Server. Tính bằng giây.

    data_connect_timeout : chỉ ra thời gian truyền dữ liệu tối đa. Khi kết thúc thời gian cho phép kết nối từ client sẽ bị đóng.

    max_clients : chỉ ra số client tối đa đồng thời truy cập đến Server.

    Khởi động vsftp: service vsftpd start

    Cho phép vsftp khởi động cùng hệ điều hành: chkconfig vsftpd on
     
    phamthanhnhan14 likes this.
  2. Loading...

    Similar Threads Forum Date
    Cấu hình Tableau Server Tableau Jul 15, 2017
    15 câu nói sẽ khiến bạn phải nhìn lại chính mình mà cố gắng hơn... Thư giãn giải trí Feb 20, 2016
    Thiết lập cấu hình cho Social Listening Microsoft Dynamics 365 Jan 31, 2015
    [openSUSE]Hướng dẫn cấu hình SAMBA server chia sẻ dữ liệu với Windows Công nghệ Oct 18, 2014
    Câu chuyện khởi nghiệp Quản trị doanh nghiệp Feb 10, 2017

Share This Page