Cấu hình Tableau Server

Discussion in 'Tableau' started by tableau, Jul 15, 2017.

  1. tableau

    tableau Well-Known Member

    Sau khi cài đặt Tableau Server, cấu hình Tableau Server có các thẻ sau: General, Data Connections, Servers, SMTP Setup, Alerts and Subsriptions, SSL, SAML, Kerberos, SAP HANA, OpenID.
    1. Thẻ General
    upload_2017-7-15_16-17-13.png
    ·
    Server Run as User:

    · User Authentication: Để có thể hiểu rõ sự khác nhau giữa Use Active Directory và Use Local Authentication bạn có thể tham khảo bài viết trước: https://bsdinsight.atlassian.net/wiki/display/TAB/User+identity+in+Tableau+Server

    · Gateway: Port number là cổng mà http sử dụng để người dùng sử dụng trình duyệt vào Tableau Server. Cổng mặc định khi cài đặt Tableau Server là 8000. Khi vào trình duyệt ta phải thêm port number phía sau IP. Để không phải thêm port number trong đường dẫn trình duyệt, chúng ta có thể chuyển sang port 80. Lưu ý rằng giải phóng port 80 này trước khi cài đặt.

    2. Thẻ Data Connections
    upload_2017-7-15_16-18-3.png

    Khi bạn publish workbook có dữ liệu ở chế độ Connect Live, workbook cần một lịch trình để làm mới dữ liệu.

    · Refresh less often: Làm mới dữ liệu không thường xuyên, hay nói cách khác dữ liệu chỉ có thể Refresh data khi xem workbook khi user nhấp vào nút refresh.

    · Balanced: Một lựa chọn mà đa số các user sử dụng, với lựa chọn này hệ thống Tableau Server sẽ tự động refresh data sau một khoảng thời gian đúng bằng thời gian cài đặt.

    · Refresh more often: Dữ liệu sẽ được cập nhật liên tục.

    Initial SQL: Khi kết nối với một số cơ sở dữ liệu, bạn có thể chỉ định một lệnh Initial SQL để chạy khi mở workbook, làm mới dữ liệu, đăng nhập hay publish Tableau Server. Initial SQL khác với custom SQL, xác định các mối quan hệ để chạy các truy vấn.
    3. Thẻ Servers
    upload_2017-7-15_16-18-45.png

    Trong thẻ này chúng ta cài đặt các thành phần của Tableau Server. Tùy vào mục đích và máy chủ vật lý mà ta thay đổi các thông số cho phù hợp.

    · VizQL Server: Tiêu thụ tài nguyên đáng chú ý trong quá trình user loading view và tương tác workbook thông qua trình duyệt web. Việc tải và tương tác phụ thuộc vào CPU, I/O, Network. Quá trình tải này chỉ được tạo bởi brower-based. Không thể chạy ngoài bộ nhớ tiến trình.

    · Application Server: Chỉ tiêu thụ tài nguyên đáng chú ý trong các hoạt động thường xuyên như đóng gói workbook, tạo ra ảnh tĩnh cho View. Nhiệm vụ này có thể đươc làm dựa trên tương tác browser-based hoặc tabcmd.

    · Backgrounder: Một tiến trình đơn luồng nơi mà nhiều tiến trình có thể chạy trên nhiều hoặc tất cả máy chủ worker để tăng hiệu suất. Các backgrounder thường không tiêu thụ nhiều bộ nhớ quá trình, nhưng nó có thể tiêu thụ CPU, I / O, hoặc tài nguyên mạng dựa vào tính chất của khối lượng công việc trình bày cho nó. Ví dụ: làm mới dữ liệu Extract có thể sử dụng băng thông mạng để lấy dữ liệu, tài nguyên CPU cũng có thể được tiêu thụ để lưu dữ liệu và thực hiện các tabcmd phức tạp.

    · Cache Server: query cache được phân phối và chia sẻ qua các cụm máy chủ. VizQL server, backgrounder, và data server tạo yêu cầu lưu trữ đến cache server để thay cho users hay công việc. Cahe là đơn luồng, vì thế để tăng hiệu suất phải bạn phải chạy thêm thực thể của Cache Server hoặc giảm số lượng Application Server hay VizQL Server processes

    · Data Server: Đây là một proxy nên chỉ bị ảnh hưởng bởi mạng, nó cũng sử dụng CPU khi có nhiều user sử dụng đồng thời. Nhiệm vụ này được tạo bởi browser và Tableau Desktop-based interaction và công việc extract refresh cho dữ liệu nguồn trên Tableau Server.

    · Data Engine: Thực hiện các yêu cầu từ VizQL server, application server, API server, data server, và backgrounder server processes. The data engine services thực hiện hầu hết các quá trình máy chủ khác. Nó tải Extracts data vào bộ nhớ và thực hiện các truy vấn. Bộ nhớ tiêu thụ phụ thuộc vào kích thước dữ liệu Extracts được tải. Data Engine là đa tiến trình giải quyết nhiều yêu cầu trong cùng một thời gian. Chú ý rằng Data Engine tiêu thụ CPU, I/O, tài nguyên mạng, tất cả đều là thành phần tạo ra hiện tượng thắt cổ chai. Khi tất cả các yêu tố phù hợp, Data Engine sẽ tiêu thụ toàn bộ Cpu để thực hiện công việc.

    · File Store: Kiểm soát việc lưu trữ Extracts. Một tiến trình File Store sẽ được tạo ra một hoặc nhiều Data Engine được cài đặt. File Store đảm bảo rằng Extracts được đồng bộ hóa với các File Store Node khác là hợp lệ khi có một File Store Node dừng hoạt động.

    · Repository: Cơ sở dữ liệu được lưu trữ Server data. Thường tiêu thụ ít tài nguyên. Nó cũng có thể tạo ra nút thắt cổ chai trong vài trường hợp hiếm gặp khi thực hiện các hoạt động như đang xem tất cả các workbook bởi user hoặc đang thay đổi phân quyền.

    · Gateway: là một thành phần Apache web server. Vai trò của gateway là xử lý các yêu cầu từ user đến server (Tableau Desktop, Mobile, cân bằng tải, proxy,…). Chỉ chạy một gateway duy nhất cho server.

    · Search & Browse: Quá trình này phụ thuộc vào bộ nhớ trước tiên và thứ 2 là I/O. Số lượng bộ nhớ được sử dụng tương đương với số lượng nội dung trên máy chủ (Số lượng sites/projects/workbooks/datasources/views/users)

    Để có thể tối ưu Tableau Server, bạn có thể tham khảo link sau: Cấu hình Tableau Server Improve Server Performance

    4. Thẻ SMTP Setup
    upload_2017-7-15_16-19-25.png
    · SMTP Server: SMTP là giao thức truyền tải thư tín đơn giản. SMTP server là máy chủ hỗ trợ các phần mềm chuyên gửi mail như Gmail, Yahoo

    · Port: Cổng của SMTP Server.

    · User name: Tên đăng nhặp của SMTP.

    · Password: Mật khẩu của SMTP.

    · Send email from: Các thư điện tử thông báo được gủi từ email này.

    · Send email to: Các thông báo gửi đến email này.

    · Tableau Server URL: Đường dẫn đăng nhập vào Tableau Server.

    Chú ý:
    Tableau server url là địa chỉ IP4

    - Cách lấy địa chỉ IP4: vào Control Panel--> Network and Internet--> Network and Sharing Center--> Ethernet (or wifi_name)--> Properties--> Internet Protocol version 4.

    5. Thẻ Alerts and Subsriptions
    upload_2017-7-15_16-21-4.png

    · Khi chúng ta tích chọn ‘Enable users to receive emails for subcriptions to views’ có nghĩa là cho phép người dùng có thêm chức năng thông báo sự thay đổi của view qua email.

    · Send email alerts for server component up, own, and failover events: Gửi thông báo cho Administrator về tình trạng Tableau Server.

    · Record disk space usage information, uncluding threshold violations: Theo mặc định Tableau Server được cấu hình để lưu dữ liệu về việc sử dụng disk space. Nếu chúng ta không muốn lưu thông tin sử dụng không gian đĩa thì có thể bỏ tích chọn, tuy nhiên Tableau Server không khuyến khích điều này do không thể xem thông tin không gian đĩa khi cần

    · Tableau Server sẽ gửi thông báo cho bạn biết khi một trong những Tableau Server Nodes giảm xuống dưới Warning threshold và Critical threshold với tần suất gửi email là “Send email alert every”.

    6. Thẻ SSL (Secure Socket Layer)
    Tải thẻ này giúp bạn tăng bảo mật khi sử dụng Tableau Server thông qua trình duyệt web.

    SSL là một giao thức cho phép bạn truyền đạt thông tin một cách bảo mật và an toàn qua mạng. Và điều bạn cần chính là chứng chỉ SSL để có thể cài đặt phần này.
    upload_2017-7-15_16-21-54.png
    7. Thẻ SAML (Security Assertion Markup Language)

    SAML là một tiêu chuẩn XML cho phép bảo mật web domain để trao đổi xác thực người dùng và phân quyền dữ liệu. Nếu bạn muốn sử dụng Single Sign On, bạn cần phải cài đặt thẻ SAML.

    upload_2017-7-15_16-22-21.png

    8. Kerberos

    Tableau Server hỗ trợ single sign-on (SSO) dựa trên Kerberos. Users với Active Directory (AD) accounts trong môi trường Kerberos đã tạo có thể sử dụng SSO để kết nối Tableau Server từ Tableau Desktop và web browers. Ngoài ra, Tableau Server có thể sử dụng Kerberos để xác thực Microsoft SQL, MSAS, PostgreSQL, and Terradata data sources. Tableau Server được cấu hình Kerberos, bạn có thể tạo kết nối SSO để Cloudera Impala databases sử dụng máy chủ quản lý thông tin để xác thực Impala LDAP.

    upload_2017-7-15_16-23-5.png

    9. SAP HANA


    - sAP HANA được cấu hình hỗ trợ SSO, sau khi bạn đăng nhập vào SAP HANA server, bạn có thể truy cập dữ liệu, publish dữ liệu và workbook lên Tableau Server mà không phải đăng nhập lại.

    - Bạn cũng có thể publish dữ liệu hay workbook cho user khác với SSO có thể truy cập dữ liệu và workbook được publish mà không phải đăng nhập lại.
    upload_2017-7-15_16-24-8.png

    10. OpenID

    - Tableau Server sử dụng OpenID Connect để single-sign on (SSO)

    - Bạn chỉ có thể sử dụng OpenID Connect kết nối Tableau Server khi máy chủ sử dụng Local authentication. Bạn nên sử dụng cùng SSL để tăng tính bảo mật.
    upload_2017-7-15_16-24-46.png
     
    Last edited: Jul 15, 2017
  2. Loading...


Share This Page