Giới thiệu các chart cơ bản trong Tableau (phần 1)

Discussion in 'Tableau' started by tableau, Aug 7, 2015.

  1. tableau

    tableau Well-Known Member

    Topic giới thiệu các dạng chart cơ bản được Tableau cung cấp để phân tích dữ liệu. Qua topic này các bạn sẽ biết được cách sử dụng các chart cũng như khi nào cần sử dụng chúng.

    Tableau chart.png


    Phần 1 của Topic sẽ giới thiệu 12 dạng chart đầu tiên

    1. Text tables
    2. Heat maps
    3. Highlight tables
    4. Simbol maps
    5. Filled maps
    6. Pie charts
    7. Horizontal bars
    8. Stacked bars
    9. Side - by - side bars
    10. Tree maps
    11. Circle views
    12. Side-by-side circles
     
  2. Loading...


  3. tableau

    tableau Well-Known Member

    1. Text tables

    Text tables
    dùng để hiển thị một bảng dữ liệu (dạng như crosstab hoặc pivot). Bạn kéo Dimension hoặc measure mà bạn muốn xem dữ liệu vào row và column. Sau đó bạn click vào Show me chọn Text tables

    Tableau text tables chart.png

    Bạn thu được một Text tables

    Tableau text tables.png

    2. Heat maps

    Heat maps
    (bản đồ nhiệt) là một biểu đồ gồm hai chiều trong đó các giá trị được thể hiện bằng màu sắc. Nó như một bảng tóm tắt các thông tin giúp người dùng nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng.

    Bạn có thể tạo một heat maps trên tableau bằng cách kéo một hoặc nhiều dimension vào column và row để tạo thành 2 chiều dữ liệu.
    Sau đó kéo Measure vào Color hoặc Size để xem độ lớn của dữ liệu. Tiếp theo click vào Show me và chọn Heat maps

    tableau heatmap chart.png

    Ví dụ: Bạn tạo một Heat maps xem dữ liệu Doanh thu (Sales) và Lợi nhuận (Profit) của dòng sản phẩm (Category) và tỉnh (Province).

    Tableau heat maps.png

    Dựa vào Heat maps trên bạn có thể thấy được lợi nhuận của Hàng điện tử ở Hà Tĩnh là lớn nhất, tiếp theo là Thành phố HCM, đồng thời dựa vào độ lớn của những hình chữ nhật bạn cũng có thể thấy rằng doanh thu của Hàng điện tử ở TP Hồ Chí Minh là cao nhất.

    Với một lượng dữ liệu lớn, bạn chỉ cần sử dụng Heat Maps là có thể dễ dàng phát hiện những vùng dữ liệu lớn (hoặc nhỏ) trong kho dữ liệu của bạn.
     
    Last edited by a moderator: Aug 7, 2015
  4. tableau

    tableau Well-Known Member

    3. Highlight Tables

    Highlight Tables
    là một dạng giống với Heat Maps dùng để hiển thị dữ liệu qua màu sắc nhưng Highlight tables hiển thị dữ liệu chi tiết thay vì hiển thị hình chữ nhật như Heat maps.

    Để tạo một Highlight tables bạn cũng thực hiện tương tự như Heat maps, bạn kéo các dimension vào column và row, kéo Measure vào color, sau đó click vào Show me và chọn Highlight tables

    tableau highlight chart.png

    Bạn có Highlight tables

    Tableau Highlight.png

    4. Symbol maps

    5. Filled maps

    Symbol Maps và Filled Maps là hai dạng bản đồ được Tableau cung cấp. Bạn có thể hiển thị dữ liệu của bạn lên bản đồ địa lí theo quốc gia, vùng, tỉnh, quận/huyện, điểm.

    Điểm khác nhau giữa Symbol maps và Filled maps là:
    • Symbol maps: Hiển thị vùng theo dạng Marker (điểm)
    • Filled maps: Hiển thị vùng dạng phủ màu lên toàn vùng đó.
    Để tìm hiểu sâu hơn về các chức năng của hai dạng bản đồ này bạn có thể xem chi tiết ở Map in Tableau
     
    Last edited by a moderator: Aug 7, 2015
  5. tableau

    tableau Well-Known Member

    6. Pie charts

    Là một dạng biểu hình tròn bao gồm nhiều phần. Pie charts thường dùng để thể hiện tỷ trọng đóng góp (%) của các đối tượng con vào số tổng.

    Để tạo Pie charts trên tableau, bạn kéo Measure vào Size, dimension vào Color sau đó click vào Show me và chọn dạng Pie chart

    Tableau chart.png

    Ví dụ bạn tạo một Pie chart thể hiện tỷ trọng đóng góp của các dòng sản phẩm vào lợi nhuận tổng

    Tableau Pie chart.png
     
  6. tableau

    tableau Well-Known Member

    7. Horizontal bars

    Horizontal bars
    là một dạng biểu đồ hình cột quen thuộc, dạng này được dùng để so sánh các đối tượng dữ liệu với nhau.

    Để tạo Horizontal bars trong Tableau, bạn kéo một hoặc nhiều dimension vào column hoặc row, measure vào column hoặc row. Sau đó bạn vào Show me, chọn dạng chart là Horizontal bars

    upload_2015-8-7_14-4-43.png

    Ví dụ: Bạn tạo một horizontal bar để so sánh doanh thu giữa các tỉnh với nhau


    tableau bar.png

    8. Stacked bars
    Stacked bars là một dạng biểu đồ hình cột như Horizontal bars nhưng mỗi cột nó có nhiều phần xếp lên nhau, vì vậy ngoài việc có thể so sánh dữ liệu các cột với nhau, bạn còn thể hiển thị thêm một chiều thể hiện chi tiết thành phần của mỗi cột.

    Để tạo một Stacked bars trong Tableau bạn kéo dimension vào Columns, measure và rows tạo thành một horizontal bar, sau đó để tạo các stack, bạn kéo thêm một dimension vào color. Sau đó bạn chọn loại chart là Stacked bars


    tableau stacked bars.png

    Ví dụ: Bạn tạo một Stacked bars so sánh doanh thu của các Dòng sản phẩm, đồng thời xem chi tiết trong mỗi dòng sản phẩm thì tỉ lệ đóng góp doanh thu của các vùng như thế nào.


    tableau stacked bars chart.png
    9. Side - by - side bars
    Side - by - side bars là một dạng biểu đồ hình cột để so sánh nhiều đối tượng dữ liệu trên một không gian làm việc.

    Để tạo Side - by - side bars trên Tableau, bạn thực hiện tương tự như Stacked bars ở trên, nhưng bạn chọn dạng chart là Side - by - side bars


    tableau side by side.png
    Ví dụ: Bạn tạo một Side - by - side bars so sánh doanh thu các khu vực với nhau, trong mỗi khu vực bạn có thể thấy được doanh thu chênh lệch của các dòng sản phẩm.
    tableau side by side bar.png


     
    Last edited by a moderator: Aug 7, 2015
  7. tableau

    tableau Well-Known Member

    10. TreeMaps

    Treemaps
    là một dạng biểu đồ biểu diễn dữ liệu thành các hình chữ nhật, kích thước của mỗi hình chữ nhật thể hiện độ lớn của đối tượng. Bạn có rất nhiều đối tượng dữ liệu vậy bạn muốn xem những đối tượng nào đang chiếm tỉ trọng cao, dùng Treemaps để xem điều này.

    Để tạo Treemaps trên Tableau, bạn kéo dimension vào column, measure vào row. Sau đó bạn vào Show me, chọn dạng chart là Treemaps


    tableau tree map.png

    Ví dụ: Bạn dùng Treemaps để xem số liệu doanh thu của các sản phẩm, trong dòng sản phẩm Nội thất thì những sản phẩm nào chiếm tỉ trọng cao nhất.

    tableau treemap.png
    11. Circle views

    Circle views
    là một dạng biểu đồ bao gồm nhiều hình tròn thể hiện độ phân tán dữ liệu của bạn.
    Để tạo Circle views trong Tableau, bạn kéo dimension và measure vào column và row, kéo measure vào color. Bạn vào Show me, chọn loại chart là Circle views

    tableau circle.png

    Ví dụ: Bạn xem mức độ phân tán doanh thu của các sản phẩm, dựa vào circle views, bạn có thể thấy được doanh thu của mỗi dòng sản phẩm tập trung ở khoảng nào, trong đó có những sản phẩm nào vượt quá khoảng trung bình cần lưu ý.

    circle views.png
    12. Side - by - side circle

    Side - by - side circle
    tương tự như Circle views, nhưng nó cung cấp cho bạn một cách nhìn khác.

    Để tạo Side - by - side circle trong tableau, bạn kéo 2 dimension vào column và measure vào row. Vào Show me chọn Side - by - side circle

    side - by - side circle.png

    Ví dụ: Bạn tạo một side - by - side circle để xem lợi nhuận của các dòng sản phẩm ở các vùng.

    tableau side by side circle viê.png


    Với chart trên bạn có thể phát hiện được dòng sản phẩm Nội thất bán ở Miền Bắc bị lỗ và dòng sản phẩm Điện lạnh bán ở miền Tây Nam Bộ đạt doanh thu cao nhất
    Để tìm hiểu về các chart cơ bản còn lại của Tableau mời bạn vào Giới thiệu các chart cơ bản của Tableau (phần 2)

     
    Last edited by a moderator: Aug 7, 2015

Share This Page