Giới thiệu các chart cơ bản trong Tableau (phần 2)

Discussion in 'Tableau' started by tableau, Aug 7, 2015.

  1. tableau

    tableau Well-Known Member

    Bài viết này tiếp tục giới thiệu đến bạn các chart cơ bản trong tableau, cũng như các ý nghĩa cơ bản nhằm giúp bạn có thêm cái nhìn tổng quan về Tableau.
    Tham khảo bài giới thiệu về các chart cơ bản trong tableau phần 1 tại đây.
    1. Line chart

    Lưu ý: Khi kéo các dimension, measures. Tableau sẽ tự động tạo chart phù hợp với các thành phần. Bạn có thể chọn lại các chart theo ý mình tạo "Show me", hoặc tại Mark
    Ý nghĩa: Chart cho phép nhìn thấy dòng chảy của dữ liệu theo dòng thời gian.
    Thành phần cơ bảng: 1 date, có thể có hoặc không có dimension, measure.
    Ví dụ 1: bạn muốn xem biến động dữ liệu theo thời gian có sales.
    tableau_chart1.png

    Ví dụ 2: Dòng chảy biến động của sales theo dòng thời gian theo từng nhóm sản phẩm. Lúc này bạn chỉ cần kéo dimension Category vào Rows.
    tableau_chart2.png

    2. Dual Lines
    Ý nghĩa: Biến động dữ liệu của 2 measures theo thời gian, so sánh hai giá trị với nhau.
    Ví dụ: Bạn muốn xem biến động của giá trị profit và sales qua các năm.
    Thành phần: 1 date, 2 measures.
    Chú ý: Đối với các date, hệ thống tự tạo cay hierachy cho bạn, và cho phép bạn chỉnh lại dạng hiển thị dữ liệu.
    tableau_chart3.png

    3. Dual Combination chart
    Ý nghĩa: là 1 dạng khách của Dual chart, so sánh 2 giá trị measures.
    Từ dual chart bạn muốn chuyển thành combine chart, vào "show me" chọn Dual Combination
    tableau_chart4.png

    4. Area chart
    Ý nghĩa: Phân vùng cho từng nhóm, thấy sự chênh lệch giữa các nhóm. Trong trường hợp bên dưới là phân khác thị trường theo dòng thời gian của profit và sales.

    tableau_chart5.png
    tableau_chart6.png

    Chọn area chart (discrete) để phân ra nhóm dựa trên hierachy trên columns.
     
    Last edited by a moderator: Aug 7, 2015
    My Linh likes this.
  2. Loading...


  3. tableau

    tableau Well-Known Member

    5. Histogram: Là một cách gọi của dạng Bin các bạn có thể tham khảo tại link tại đây
    tableau_bins4.png
    6. Scatter plots: Cho phép bạn thấy được mức độ tương quan của các measures chi tiết theo (nhóm sản phẩm, sản phẩm, khác hàng, phân khúc thị trường...).
    tableau_chart7.png

    7. Box and whisker plot: Cho phép xem được sự phân tán và tập trung dữ liệu theo từng nhóm.
    Ví dụ: Bạn muốn xem giá ở mức nào của tình nhóm sản phẩm là bán chạy, tạp trung cao nhất. Dựa trên biểu đồ sẽ tại các Box Plot là nơi tập trung 50 % của các điểm dữ liệu.
    tableau_chart8.png

    8. Gantt Bart chart
    tableau_gantt8.png
    Tham khảo nội dung chi tiết của Gantt bar chart tại đây.

    9. Packed Bubble Charts

    Biểu đồ bong bóng cho phép bạn hiển thị dữ liệu trong một cụm các vòng tròn. Bạn sử dụng kích thước để xác định các bong bóng khác nhau dựa trên các giá trị measures và để xác định màu sắc của các vòng tròn cá nhân bằng dimensions . Biểu đồ bong bóng một hình dung dữ liệu tương đối đơn giản mà có thể cung cấp cái nhìn sâu sắc trong một định dạng trực quan hấp dẫn.
    tableau_bub1.png

    10. Bullet Chart

    Thấy được sự tương quan của 2 giá trị, ví dụ như tương quan giữa số thực tế và số kế hoạch, chúng ta có thể xem được số thực tế đã đạt được bao nhiêu phần trăm số kế hoạch.
    tableau_bullet1.png
     
    Last edited by a moderator: Aug 7, 2015
    My Linh likes this.

Share This Page