Phần 5: Phân tích Kho dữ liệu bằng SSAS

Discussion in 'Giải pháp ERP, CRM, EPM and BI' started by tableau, May 26, 2014.

  1. tableau

    tableau Well-Known Member

    Trước khi đi vào chi tiết, điểm lại quy trình xây dựng và phân tích Kho dữ liệu như sau:
    Phần 1: Xác định yêu cầu và nguồn dữ liệu
    Phần 2: Thiết kế Kho dữ liệu
    Phần 3: Tích hợp dữ liệu vào Kho dữ liệu bằng SSIS
    Phần 4: Xây dựng mô hình và Cube bằng SSAS
    Phần 5: Phân tích dữ liệu trên Cube bằng SSAS, MDX, Excel và xây dựng KPIs

    NỘI DUNG:
    Phần 5: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TRÊN CUBE
    5.1. Sử dụng công cụ SSAS
    B1: Mở tab Browser

    SSAS1 1.jpg

    B2: Kéo các Dimension và Measures cần phân tích vào màn hình bên phải

    Ví dụ 1: cần xem Doanh thu (Amount) của 2 năm 2011, 2012 đối với từng nhóm sản phẩm (Item Group) của tất cả các công ty (Company) sẽ như thế nào?

    SSAS2 1.jpg

    Ví dụ 2: Cần xem Doanh thu của các nhóm sản phẩm (Item Group) của từng tháng trong năm đối với tất cả các công ty

    SSAS3 1.jpg

    Ví dụ 3: cần phân tích Doanh thu bán ra của từng nhóm sản phẩm tương ứng với từng Location của năm 2011 đối với tất cả các công ty.

    SSAS4 1.jpg

    5.2. Sử dụng truy vấn MDX
    CONTINUED...
     
    Last edited by a moderator: Aug 29, 2014
    tableau likes this.
  2. Loading...


  3. tableau

    tableau Well-Known Member

    5.2. Sử dụng truy vấn đa chiều MDX
    Khối dữ liệu Sales

    MDX1 1.jpg

    B1: Connect đến Data Source từ SSAS. Chọn Server type là Analysis Services

    MDX2 1.jpg

    B2: Màn hình đăng nhập với Analysis Server và giao diện thực hiện truy vấn đa chiều MDX

    MDX3 1.jpg

    B3: Màn hình truy vấn MDX

    Ví dụ 1: Cần xem Doanh thu của từng nhóm sản phẩm theo từng năm như thế nào

    SELECT [Item Dim].[Item Group Code].Children on columns,

    [Time Dim].[Year Key].Children on rows


    FROM [AX DW]


    WHERE [Measures].[Amount]

    MDX4 1.jpg

    Ví dụ 2: Cần so sánh 2 năm 2011 và 2012 về Doanh thu của Nhóm sản phẩm và Nhóm khách hàng tương ứng với Nhóm sản phẩm đó.

    SELECT CROSSJOIN([Item Dim].[Item Group Code].CHILDREN,

    [Customer Dim].[Cust Group Code].CHILDREN) on columns,


    {[Time Dim].[Current Year].[2011], [Time Dim].[Current Year].[2012]} on rows


    FROM [AX DW]


    WHERE [Measures].[Amount]

    MDX5 1.jpg

    5.3. Sử dụng Microsoft Excel
    CONTINUED...
     
    Last edited by a moderator: Aug 29, 2014
    tableau likes this.
  4. tableau

    tableau Well-Known Member

    5.3. Sử dụng Microsoft Excel
    B1: Mở Excel, tại tab Data, chọn From Other Sources, sau đó click chọn From Analysis Services

    Excel1 1.jpg

    B2: Chọn server name ở màn hình bên dưới

    Excel2 1.jpg

    B3: Chọn Database và Cube cần phân tích

    Excel3 1.jpg

    B4: Lưu Data Connection File và Finish

    Excel4 1.jpg

    B5: Import Data và chọn kiểu Report cần thể hiện. Ở đây chọn PivotChart and PivotTable Report

    Excel5 1.jpg

    B6: Màn hình Excel

    Excel6 1.jpg

    B7: Chọn Dimension cần phân tích cho cột, dòng và Measure thể hiện là gì.

    Ví dụ 1: Cần xem Doanh thu bán ra của từng nhóm sản phẩm theo năm.

    Excel7 1.jpg

    Ví dụ 2: Cần xem Doanh thu bán ra của từng nhóm sản phẩm được bán cho 2 nhóm khách hàng ‘010’ và ‘020’ vào năm 2012

    Excel8 1.jpg

    Ví dụ 3: Số lượng mua hàng 3 nhóm khách hàng của các công ty trong năm 2012

    Excel9 1.jpg

    Ví dụ 4: So sánh xu hướng giá của 2 sản phẩm ‘0001’ và ‘0002’ qua từng tháng trong năm 2012

    Excel9b 1.jpg

    5.4. Xây dựng KPIs
    CONTINUED...
     
    Last edited by a moderator: Aug 29, 2014
    tableau likes this.
  5. tableau

    tableau Well-Known Member

    5.4. Xây dựng KPIs
    Xây dựng KPIs cho Doanh số bán của mỗi công ty

    Mục tiêu cho doanh số bán của mỗi công ty trong kỳ này sẽ bằng tổng doanh số bán của 1 công ty trong kỳ trước cộng thêm từ 10-15% tùy công ty.

    5.4.1. Tạo Calculated member mới:
    Name: TotalSalesPerCompany

    Parent hierarchy: Measures

    Expression:

    SUM([Company Dim].[Company Code].children,

    [Measures].[Amount])


    Ý nghĩa: Tỉnh tổng doanh số bán ra của mỗi công ty.

    KPI1 1.jpg

    5.4.2. Tạo KPIs mới:
    Name: Sales per Company

    Associated measure group: Sales Fact

    Value Expression: [Measures].[Amount]

    Goal Expression:

    Case

    when [Company Dim].[Company Code].&[FRRT]

    then ([Time Dim].[Current Year].Currentmember.Prevmember,

    [Measures].[TotalSalesPerCompany])*1.15

    else

    ([Time Dim].[Current Year].Currentmember.Prevmember,

    [Measures].[TotalSalesPerCompany])*1.1

    end

    Nếu Công ty có Code là ‘FRRT’ thì mục tiêu doanh số bán tăng 15%, còn lại tăng 10%.

    Status Expression:

    Case

    when kpivalue("Sales per Company")/kpigoal("Sales per Company") > 1

    then 1

    when kpivalue("Sales per Company")/kpigoal("Sales per Company") <= 1

    and kpivalue("Sales per Company")/kpigoal("Sales per Company") >= 0.9

    then 0.5

    when kpivalue("Sales per Company")/kpigoal("Sales per Company") < 0.9

    and kpivalue("Sales per Company")/kpigoal("Sales per Company") >= 0.75

    then 0

    when kpivalue("Sales per Company")/kpigoal("Sales per Company") < 0.75

    and kpivalue("Sales per Company")/kpigoal("Sales per Company") >= 0.6

    then -0.5

    when kpivalue("Sales per Company")/kpigoal("Sales per Company") < 0.6

    then -1

    end

    Nếu doanh thu thực tế lớn hơn mục tiêu thì trạng thái KPI là rất tốt.

    Tương tự: 90% đến 100%: tốt

    75% đến dưới 90%: bình thường

    60% đến dưới 75%: tệ

    Dưới 60%: rất tệ.


    Trend Expression:

    Case

    When IsEmpty(ParallelPeriod([Time Dim].[Current Year].[Current Year],

    1, [Time Dim].[Current Year]))

    Then 0

    When [Measures].[Amount] >

    (ParallelPeriod([Time Dim].[Current Year].[Current Year],

    1, [Time Dim].[Current Year]), [Measures].[Amount])

    Then 1



    When [Measures].[Amount] =

    (ParallelPeriod([Time Dim].[Current Year].[Current Year],

    1, [Time Dim].[Current Year]), [Measures].[Amount])

    Then 0

    Else -1

    End


    So sánh doanh thu thực tế với doanh số bán cùng kỳ năm trước để xác định xu hướng tăng, bình thường hay giảm.


    KPI2 1.jpg


    Sau khi chọn Dimension cần lọc thì kết quả như sau:

    KPI3 1.jpg
     
    Last edited by a moderator: Aug 29, 2014
    HangLe, tableau and Phu Ton like this.
  6. HangLe

    HangLe New Member

    cho e hỏi với à
    Tại sao trên Goal Expression: là[Measures].[TotalSalesPerCompany]) nhưng trong hình lại là [Measures].[Amount] ???
    có sự khác biệt nào ở đây,em cũng làm thử ví dụ như bài nhưng cái đoạn này em đang thắc mắc không hiểu dụng ý của 2 đoạn này khác nhau như thế nào?anh chị giải đáp dùm e với được không ạ.em cảm ơn ạ
     
  7. HangLe

    HangLe New Member

    và 1 câu hỏi hơi gà tí,anh chị trả lời e với ạ:
    Nếu em muốn so sánh doanh thu của từng tháng,tức so sánh tháng trước với tháng sau thì không dùng được ParallelPeriod.Vậy sẽ dùng cái gì đây ạ????
     

Share This Page