1. Tableau Business Intelligence

Tài khoản 356: Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Discussion in 'Quản trị doanh nghiệp' started by Chint, Nov 5, 2014.

  1. Chint

    Chint Member

    Tài khoản 356: Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

    Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp chỉ được sử dụng cho đầu tư khoa học, công nghệ tại Việt Nam.

    Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:

    - Việc trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật.

    - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Hàng năm, doanh nghiệp tự xác định mức trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và lập Báo cáo trích, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, kê khai mức trích lập, số tiền trích lập vào tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Báo cáo việc sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được nộp cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 356 - “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”:

    Bên Nợ:
    - Các khoản chi tiêu từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
    - Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định (TSCĐ) khi tính hao mòn TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán, thanh lý, chi phí thanh lý TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
    - Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ khi TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chuyển sang phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh.

    Bên Có:
    - Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
    - Số thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ.

    Số dư bên Có:
    Số quỹ phát triển khoa học và công nghệ hiện còn của doanh nghiệp tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.

    Tài khoản 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ có 2 tài khoản cấp 2:
    - Tài khoản 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ: Phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, chi tiêu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;
    - Tài khoản 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ (Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ).

    Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

    Trong năm khi trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, ghi:
    Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
    Có TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.​

    Khi chi tiêu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, ghi:
    Nợ TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    Có các TK 111, 112, 331…​

    Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành bằng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ, ghi:
    Nợ TK 211, 213 (Nguyên giá)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    Có các TK 111, 112, 331…​

    Đồng thời, ghi:
    Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
    Có TK 3562 - Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ.​

    Cuối kỳ kế toán, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ, ghi:
    Nợ TK 3562 - Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ
    Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.​

    Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ:
    + Ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán:
    Nợ TK 3562 - Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
    Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
    Có TK 211, 213.​

    + Ghi nhận số tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
    Nợ các TK 111, 112, 131
    Có TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
    Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).​

    + Ghi nhận chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
    Nợ TK 3561 - Quỹ PTKH&CN
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    Có TK 111, 112, 331.​

    Khi kết thúc quá trình nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ, chuyển TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ sang phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi:
    Nợ TK 3562 - Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ (Phần giá trị còn lại của TSCĐ hình thành từ quỹ chưa khấu hao hết)
    Có TK 711 – Thu nhập khác.​

    Kể từ thời điểm TSCĐ chuyển sang phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, hao mòn của TSCĐ được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
     
  2. Loading...

    Similar Threads Forum Date
    Setup hệ thống tài khoản cho DN SX Sản xuất Sep 24, 2015
    Điều chỉnh khoảng giá trị tại Axis trong Tableau Tableau Aug 19, 2015
    Tài khoản 008: Dự toán chi sự nghiệp, dự án Quản trị doanh nghiệp Nov 19, 2014
    Tài khoản 007: Ngoại tệ các loại Quản trị doanh nghiệp Nov 19, 2014
    Tài khoản 004: Nợ khó đòi đã xử lý Quản trị doanh nghiệp Nov 18, 2014

Share This Page