Trend Line trong Tableau Desktop

Discussion in 'Tableau' started by tableau, Jun 30, 2015.

  1. tableau

    tableau Well-Known Member

    Trend Lines cho phép mô hình thể hiện xu hướng của dữ liệu, có ý nghĩa thiết thực trong phân tích dữ liệu. Bài viết này này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về đương xu hướng cũng như các Reference Line được sử dụng trong Tableau desktop.

    Tableau_Trendline1.png


    Quick Start Trend Line
    Đường xu hướng, cũng được gọi là dòng phù hợp nhất, được tính toán để dự đoán xu hướng dữ liệu.
    Bước 1: Thêm trend line
    Từ cửa sổ Analytics, kéo mô hình Trend Line và thả nó vào một loại mô hình. Hoặc nhấn phải chuột > TrendLine> Show Trend Line
    Tableau_Trendline2.png

    Bước 2: Edit Trend Lines
    Để chỉnh trend line, click phải vào nó chọn trendline> edit trend lines. Trong Trend Lines Options dialog box có những chú ý sau:
    Tableau_Trendline3.png

    Tableau_Trendline4.png
    Trong Trend Lines Options dialog box có những chú ý sau:
    Model type: Tableau hỗ trợ 4 loại mo hình dự toán gồm:
    Với: X đại diện cho các biến giải thích, Y để biến phản ứng, và (e) (epsilon) đại diện cho sai số ngẫu nhiên. Sai số ngẫu nhiên là không tương quan với nhau và với các biến giải thích, và có phương sai bằng nhau.

    + Linear: Với các loại mô hình tuyến tính, không biến đổi được thực hiện trên một trong hai biến giải thích hay phản ứng. Vì vậy, công thức là: Y = b0 + b1 * X + e
    +Logarithmic: Với các loại mô hình Logarithmic, các biến giải thích được biến đổi bởi các log tự nhiên trước khi ước lượng của mô hình. Vì vậy, công thức là: Y = b0 + b1 * ln(X) + e
    Chú ý khi sử dụng mô hình này: Bởi vì một logarit không được xác định đối với số nhỏ hơn 0, bất kỳ dấu hiệu mà các biến giải thích là âm được lọc trước khi ước lượng của mô hình. (Tránh sử dụng một mô hình mà loại bỏ một số dữ liệu, trừ khi bạn biết rằng các dữ liệu được lọc ra là không hợp lệ).

    +Exponential: Với các loại mô hình hàm mũ, biến phản ứng được biến đổi bởi các log tự nhiên trước khi ước lượng của mô hình. Vì vậy, công thức là: ln(Y) = b0 + b1 * X + e
    Với một mô hình hàm mũ, trục phản ứng của bạn không trở thành logarit. Thay vào đó, các dấu đồ thị trong view của bạn được tìm thấy bằng cách plugging in vào giá trị giải thích khác nhau để tìm giá trị của ln (Y). Những giá trị này sau đó đánh dấu đường xu hướng. Các mô hình hàm mũ gì bạn thấy là: Y = e ^ (b0 + b1 * X + e)
    Chú ý: Bởi vì một logarit không được xác định cho các số nhỏ hơn không, bất kỳ dấu hiệu mà biến phản ứng tiêu cực là được lọc trước khi mô hình dự toán.

    +Polynomial: Với các loại mô hình đa thức, biến phản ứng là chuyển đổi thành một chuỗi đa thức của mức độ quy định. Vì vậy, công thức là: Y = b0 + b1 * X + b2 * X^2 + … + e
    Chú ý: Với một kiểu mô hình đa thức, bạn cũng chọn số mũ giữa 2 và 8. Các đa thức cao hơn nói hết được sự khác biệt giữa các giá trị của dữ liệu của bạn. Vì vậy, nếu dữ liệu của bạn tăng lên rất nhanh chóng, các loại bậc thấp có thể có gần như không có biến động so với các số hạng bậc cao hơn, làm cho các mô hình không thể ước tính chính xác. Ngoài ra, mô hình đa thức bậc cao phức tạp hơn đòi hỏi nhiều dữ liệu hơn để ước tính. (Vì vậy, hãy kiểm tra mô tả mô hình của các xu hướng hàng riêng lẻ cho một thông điệp cảnh báo màu đỏ chỉ ra rằng một mô hình chính xác của loại này là không thể).
    Option: Cho phép lựa chọn yếu tố cấu thành của mô hình dự toán
    -Allow a trend line per color: Quyết định xem loại trừ màu sắc, sử dụng chức năng này cho phép một đường xu hướng cho mỗi tùy chọn màu sắc. Nghĩa là nếu chọn thì sẽ có nhiều đường với màu khác nhau dựa trên lựa chọn trên field factor của bạn. Nếu không chọn thì chỉ 1 đường xuất hiện.
    - Show Confidence Bands: Quyết định có hiển thị đường khoản tin cậy cho mỗi line hay không
    -Force the y-intercept to zero: Cho phép xuất hiện nơi giao nhau với giá trị không nếu có cả phía trên và dưới. Nếu bỏ khong chọn thì các đường sẽ xuất phát từ giá trị gốc là không.

    Bước 3: Describe the Trend Line
    Sau khi bạn thêm đường xu hướng, bạn có thể sử dụng tính năng Mô tả để hiển thị số liệu thống kê trên đường xu hướng. Ví dụ, bạn có thể thấy các công thức cũng như các giá trị r-squared và p. Để xem mô tả của một đường xu hướng duy nhất, kích chuột phải vào đường xu hướng > Trend Line > Describe the trend lines.

    Tableau_Trendline5.png

    Model formula: Đây là công thức cho các mô hình đường xu hướng đầy đủ. Các công thức phản ánh cho dù bạn đã xác định để loại trừ các yếu tố từ các mô hình.
    Number of modeled observations:Số hàng được sử dụng trong các view.
    Number of filtered observations:Số lượng quan sát loại trừ khỏi mô hình.
    Model degrees of freedom: Số lượng các thông số cần thiết để xác định hoàn toàn các mô hình. Linear, logarit, hàm số mũ và xu hướng có mức độ mô hình tự do 2, xu hướng đa thức có độ mô hình tự do của 1 cộng với mức độ của đa thức. Ví dụ một xu hướng khối có độ mô hình tự do 4, vì chúng ta cần các thông số cho các cube, phương, tuyến tính và hằng số.
    Residual degrees of freedom (DF): Đối với mô hình cố định, giá trị này được định nghĩa là số quan sát trừ đi số lượng các thông số ước tính trong mô hình.

    Bạn dễ dàng bỏ đi đường trend line, bằng cách để chuột trên view > trend line> show trend lines. Hoặc nhấp chuột trên đường xu hướng và chọn Remove.

    To be continued...
     
    Last edited by a moderator: Jul 6, 2015
  2. Loading...

    Similar Threads Forum Date
    Top 7 Business Intelligence Trends for Government for 2017 Tableau Oct 2, 2017
    Top 5 Social Marketing Trends for Brands to Watch in 2015 Giải pháp ERP, CRM, EPM and BI Dec 6, 2014
    Học tiếng Nhật Online Thư giãn giải trí Dec 2, 2017
    [Thắc mắc] Về line chart Tableau Nov 25, 2017
    Tableau, GE Aviation partner on data analytics for airline industry Tableau Nov 12, 2017

Share This Page