1. Tableau Business Intelligence

Tỷ số khả năng sinh lợi

Discussion in 'Quản trị doanh nghiệp' started by tableau, May 22, 2015.

  1. tableau

    tableau Well-Known Member

    Trong các topic trước chúng ta đã xem qua các bài nói về tỷ số khả năng thanh khoản, tỷ số quản lý tài sản, tỷ số quản lý nợ. Kết quả của các tỷ số này sẽ được phản ánh ở khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Nhóm tỷ số khả năng sinh lợi được thiết kế nhằm đo lường khả năng sinh lợi của doanh nghiệp theo nhiều góc độ khác nhau tùy theo mục tiêu của nhà phân tích.

    Góc độ ở đây mình muốn nói đến cách nhìn từ hai phía, như đứng ở gốc độ cổ đông hoặc nhà đầu tư người ta thường quan tâm đến lợi nhuận sau thuế. Trong khi đó đứng ở gốc độ là chủ nợ hoặc ngân hàng người ta thường quan tâm đến lợi nhuận trước thuế. Tỷ số sinh lời bao gồm
    • Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (Profit margin on sales)
    • Tỷ số sức sinh lợi căn bản (Basic earning power ratio)
    • Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets)
    • Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common equity)
    Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (Profit margin on sales)
    Phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Đứng trên gốc độ ngân hàng, lợi nhuận ở đây được sử dụng là lợi nhuận trước thuế, trong khi đứng ở gốc độ cổ đông, lợi nhuận được sử dụng là lợi nhuận sau thuế thường được sử dụng.
    CT: lợi nhuận trên doanh thu = (Lợi nhuận ròng / Doanh thu) * 100
    Tỷ số này cho biết lợi nhuận bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu, hay cứ mỗi 100 đồng doanh thu tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh. Các ngành có tỷ số lợi nhuận rất cao, như ngành có ăn uống, du lịch, dịch vụ. Do đó để đánh giá chính xác cần phải so sánh với bình quân ngành hoặc so sánh với doanh nghiệp tương tự cùng một ngành.​

    Tỷ số sinh lợi căn bản (Basic earning power ratio)
    Tỷ số này được thiết kế nhằm đánh giá khả năng sinh lợi căn bản của doanh nghiệp, chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẫy tài chính.
    CT: Tỷ số sức sinh lợi căn bản = (EBIT / Bình quân tổng tài sản) * 100
    Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi trước thuế và lãi của công ty, nó phản ánh cứ mỗi 100 đồng tài sản thì doanh nghiệp tạo ra đươc bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi.​

    Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản ( return on total assets)
    Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản còn được gọi tắt là tỷ số ROA rất rất quen thuộc với tài chính. Đươc thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty.
    CT: ROA = (Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường / Bình quân tổng tài sản) * 100
    Lưu ý
    : Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường , phần tử số là lấy lợi nhuận ( ròng hoặc trước thuế) tùy theo góc nhìn của doanh nghiệp muốn phân tích. Nếu theo góc nhìn của chủ doanh nghiệp thì sẽ dùng lợi nhuận ròng, nếu theo góc nhìn của chủ nợ thường sẽ dụng lợi nhuận trước thuế.
    Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common equity)
    Đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số quan trọng nhất là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sỡ hữu (ROE). Tỷ số này được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông.
    CT: ROE = (Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông / Bình quân giá trị vốn cổ phần) * 100
    Với ROE cho biết bình quân 100 đồng vốn chủ sỡ hữu của doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
    Tỷ số tăng trưởng
    Tỷ số tăng trưởng cho thấy triển vọng phát triển của công ty dài hạn, vì vậy nếu đầu tư hay cho vay dài hạn người ta thường quan tâm đến tỷ số tăng trưởng của công ty trong tương lai , vì nó cho thấy được triển vọng phát triển của công ty.
    Tỷ số lợi nhuận giữ lại: tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư
    CT: Tỷ số lợi nhuận giữ lại = Lợi nhuận giữ lại / lợi nhuận sau thuế.
    Tỷ số tăng trưởng bền vững: tỷ số này đánh giá khả năng tăng trưởng của vốn chủ sỡ hữu thông qua tích lũy lợi nhuận. Phản ánh triển vọng tăng trưởng bền vững - tăng trưởng từ lợi nhuận giữ lại.
    CT: Tỷ số tăng trưởng bền vững = Lợi nhuận giữ lại / Vốn chủ sở hữu


     
    Last edited by a moderator: May 22, 2015
  2. Loading...

    Similar Threads Forum Date
    Một số các công ty cung cấp giải pháp phân tích số liệu Giải pháp ERP, CRM, EPM and BI Nov 7, 2016
    Chỉ số khả năng sinh lợi - PI (Profitability Index) Quản trị doanh nghiệp May 27, 2015
    Tỷ số giá trị thị trường Quản trị doanh nghiệp May 23, 2015
    Tỷ số khả năng trả nợ Quản trị doanh nghiệp May 22, 2015
    Tỷ số khả năng trả lãi - Ability to pay interest Quản trị doanh nghiệp May 21, 2015

Share This Page